Sikafloor® -Curehard-24Sikafloor® -Curehard-24

Hợp chất đông cứng bề mặt trong suốt, chố ng bụi, lớp phủ và bảo dưỡng cho bê tông

Sikafloor Curehard 24

Sikafloor Curehard 24


Mô tả sản phẩm Curehard 24:

Sikafloor® -CureHard-24 là một chất lỏng trong suốt một thành phần gốc silicate natri dùng để bảo dưỡng, làm cứng bề mặt, lớp phủ bê tông tươi hoặc bê tông đã đông cứng.

Các ứng dụng Sikafloor Curehard 24

– Bề mặt bê tông nằm ngang cũ hoặc mới, những nơi cần bề mặt cứng và có khả năng chống mài mòn từ nhẹ đến vừa phải, ví dụ: nhà kho, nhà máy công nghiêp, cửa hiệu, khu mua sắm, khu vực đậu xe, trạm bảo hành.
– Các nền bê tông không yêu cầu các chuẩn bảo dưỡng cụ thể.
– Thích hợp cho việc thi công bên trong hoặc bên ngoà i.

Đặc tính / Ưu điểm Curhard 24

– Sử dụng được ngay.
– Dễ thi cô ng.
– Tăng khả năng kháng mài mòn, kháng hóa chất so với bê tông chưa xử lý.
– Giảm bụi cho các sàn bê tông.
– Giảm bị mất nước cho bê tông mới đang ninh kết.
– Vệ sinh dễ dàng.
– Không bị chuyển sang màu vàng theo thời gian.
– Tính thẩm thấu cao.
– Không dung môi.
– Không màu, không mùi.
– An toàn về môi trường.
Thử nghiệm
– Phê chuẩn / Tiêu chuẩn: Bảng báo cáo thử nghiệm do GEOCISA, số tham chiếu P-02/01457 cung cấp ngày 23/05/2002.
– Đặc tính cản nước theo chuẩn ASTM C-156.

Thông số về sản phẩm Sikafloor Curehard 24

Hình thức:
Dạng / Màu: Dạng lỏng, trong suốt.
Đóng gói: 25 lít / thù ng, 200 lít / thùng.
Lưu trữ
– Điều kiện lưu trữ / Thời hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất, nếu lưu trữ đúng cách trong thùng nguyên, chưa mở và dấu niêm phong còn nguyên.

– Lưu trữ nơi khô ráo, nhiệt độ từ +5o C đế n +30o C. Tránh bị đóng băng

Thông số kỹ thuật

– Gốc hóa họcDung dịch silicate natri trong nước.
– Khối lương thể tích ~ 1.2 kg/lít (ở +20o C)

– Hàm lượng chất rắn ~ 24% (theo khố i lượng)
– Đặc tính cơ / lý
– Kháng mài mòn: Tăng đặc tính kháng mài mòn 35% so với bê tông C25. (Máy đo Taber, bánh xe H-22, 1000 g / 1000 vòng) (ASTM D-4060)
– Độ kháng: Kháng hóa chất Sản phẩm không tiếp xúc với hóa chất.

Thông tin vê hệ thống

– Cấu trúc hệ thống: Hợp chất bảo dưỡng 1 – 2 lớp
– Chất làm cứng / Lơp phủ: 1 – 2 lớp

Chi tiết thi công Sikafloor Curhard 24

– Tiêu thụ / Liều lượng: 0.15 – 0.25 lít/m2 /lớp (4 – 7 m2 /lít/lớp).
– Số liệu này trên lý thuyết và không yêu cầu thêm vào vật liệu khác do độ xốp bề mặt, tình trạng bề mặt, mức độ thay đổi hay hư hỏng.

Chất lượng lớp nền

Bê tông tươi:
Bề mặt bề tông phải không bị tách nước, đủ cưởng độ để chịu đươc các công tác hoàn thiện.
Bê tông cũ / đông cứng:
– Bề mặt bề tông phải chắc, nhám sạch, không bám tuyết, bụi xi măng, bề mặt không đọng nước, dầu, mỡ , các lớp sơn phủ , các vật liệu lỏng lẻo bám trên bề mặt và các chất vấy bẩn khác.
– Để đảm bảo nên thi công thử nghiệm một khu vực trước.
– Để đạt kết quả tối ưu, sàn bê tông phải được xử lý bằng Sikafloor® -CureHard-24 ít nhất từ 7-14 ngày sau khi đổ bê tông và sau khi xi mă ng đủ thời gian để thủy hóa.
Chuẩn bị bể mặt nền

Bê tông tươi:
– Bề mặt nền bề tông phải được chuẩn bị bằng các biện pháp thích hợp như dùng máy xoa nền / máy đầm bằng điện hoặc bằng thủ công.
Bê tông cũ / đông cứng:
– Bề mặt nền bê tông phải được chuẩn bị bằng các biện pháp cơ  thích hợp như dùng các thiết bị làm sạch: máy nén phun nước áp lực cao, máy thổi cát.
– Làm sạch bụi, chất bẩn, các vật liệu lỏng lẻo, vụn bở trên bề mặt trước khi thi công sản phẩm, nên sử dụng bàn chải hoặc máy hút bụi.
Điều kiện thi cộng / Giới hạn
– Nhiệt độ nền: Thấp nhất +5o C, cao nhấ t +35o C.
– Nhiệt độ mội trường: Thấp nhất +5o C, cao nhấ t +35o C.
– Độ ẩm bể mặt nền: Có thể thi công cho nền bê tông mới đổ , không bị tách nước.
– Độ ậm tương đối: Tối đa 80%.
– Điểm sương: Lưu ý về sự ngưng tụ hơi nước.
– Nền và sàn chưa bảo dưỡng phải cao hơn điểm sương ít nhất 3o C để giảm nguy cơ bị ngưng tụ hơi nước trên bề mặt hoặc lớp màng mỏng trên sàn hoàn thiện.

Hướng dẫn thi công Sikafloor Curehard 24:

Trộn: Sản phẩm cung cấp sử dụng được ngay.
Phương phap thi công / Dụng cụ:

Bê tông tươi:
– Khi bề mặt nền bê tông đủ cứng cho việc thi công, sử dụng 1 bình phun thể tích lớn, áp lực thấp để thi công một lớp liên tục và đủ lượng nhằm tạo bề mặt ẩm ướt ít nhất 30 phút.
– Khoảng 30-45 phút sau, vật liệu bắt đầu đặc lại và trơn. Dùng 1 bình phun nước làm ướt nhẹ lên vật liệu để giảm độ trơn trượt và dùng một chổi lông mềm hoặc một máy chải sàn thi công lại trên sàn với thời gian 10-20 phút. Khoảng 20 phút sau, vật liệu sẽ đặc lại. Tiến hành rừa sàn và dùng bàn cào có răng cưa, máy hút bụi ướt hoặc giẻ lau để lam sạch vật liệu dư thừa còn sót lại.

Bê tông đông cứng:
– Sử dụng một bình phun thể tích lớn, áp suất thấp để thi công một lớp liên tục. Để đảm bảo độ thẩm thấu tối đa, chà vật liệu lên sàn bằng một chổi lông mềm hoặc máy chà sàn (tối thiểu 30 phút), đến khi vật liệu bắt đầu đặc và trở nên trơn trượt. Dùng một bình phun nước làm ướt nhẹ vật liệu và chà xát nó lên sàn thêm 10-20 phút. Sau quá trình này, tiến hành rừa sàn và dùng bàn cào có răng cưa, máy hút bụi ướt hoặc giẻ lau để làm sạch vật liệu dư thừa còn sót lại.
– Đối với bề mặt xốp, ghồ ghề hoặc được hoàn thiện bằng chổi có thể cần thi công lớp thứ hai.
– Vệ sinh dụng cụ: Sau khi sử dụng, vệ sinh ngay các thiết bị thi công và dụng cụ bằng nước.
– Các vật liệu cứng/rắn chắc có thể làm sạch bằng cơ học

Lưu ý khi thi công / Giới hạn:

– Những nơi thời tiết nóng (trên +25o C) lưu trữ Sikafloor® -CureHard-24 nơi mát trước khi sử dụng.
– Ở nhiệt độ thấ p (dướ i +10o C) sản phẩm có thể đặc và khó phun.
– Không dùng bình phun đã sử dụng để phun silicon hoặc phụ gia tháo dỡ khuôn.
– Không hòa trộn với sản phẩm khác của Sika® hoặc với các màng bảo dưỡng khác.
– Đảm bảo thiết bị phun phải sạch trước khi sứ dụng và các mảnh của mảng bảo dưỡng trên bề mặt sàn phải được làm sạch.
Sikafloor® -CureHard-24 phải được loại bỏ bằng cơ học trước khi thi công một hệ thống lớp phủ.
Sikafloor® -CureHard-24 sẽ tăng khả năng kháng mài mòn so với bê tông 25 MPa, nhưng theo thơi gian sẽ bị xuống cấp và bị mất do tiếp xúc với điều kiện lưu thông và môi trường.
– Khi thi công phun lấn sang các bề mặt kính, nhôm, hoặc bề mặt có độ bóng cao thì rửa ngay bằng nước để tránh bề mặt bị hoen ố.
– Không sử dụng cho các nền đã được xử lý trước đấy bằng các chất bảo dưỡng, màng tạo thành lớp phủ kín, hoặc nhựa đường cho đến khi các lớp này được loại bỏ hoàn toàn.
– Chỉ sử dụng như là hợp chất bảo dưỡ ng cho thi công có qui cách kỹ thuật không thay đổi.

– Thời gian chuyển sang đặc sệt có thể tăng ở nhiệt độ thấp (dướ i +10o C) hoặc ở tình trạng không có gió.
– Với điều kiện khí hậu nóng (trê n +25o C), hiện tương đặc sệt có thể xảy ra trưởc khi vật liệu thẩm thấu đủ vào sàn bê tông. Trong trường hợp như thế, thi công thêm Sikafloor® -CureHard-24 để giữ cho bề mặt ướt 30 phút. Khi thi công phủ đều toàn bộ bề mặt sàn để đạt độ thẩm thấu đồng nhất. Sửa chữa những nơi cần  thiết.
– Đối với sàn bê tông cũ và mới, rửa và loại bỏ toàn bộ vật liệu còn dư thừa Công việc này quan trọng và khó thực hiện vì khi bề mặt bê tông khô ráo sẽ có những lốm đốm trắng mờ. Dung dịch lớp cặn bã này không độc hại và có thể xả đổ xuống cống rãnh.
– Việc tăng chất lượng cho nền sẽ thay đổi nhiều phụ thuộc vào độ tuổi, hàm lượng xi măng, độ ẩm, độ xốp và độ thẩm thấu của sản phẩm vào sàn bê tông.
– Sikafloor® -CureHard-24 sẽ không hiệu quả đối với các nền có chất lượng kém với hàm lưng xi măng thấp Không sử dụng cho các nền bê tông nhẹ, có độ xốp rất cao, hoặc các bề mặt nền đã xuống cấp (cốt liệu trơ trên bề mặt).

– Sikafloor® -CureHard-24 sẽ không che lấp vết đốm nặng hoặc nơi bị ăn mòn quá cao.

Vệ sinh / Bảo trì
Phương pháp: Để duy trì bề mặt sàn sau khi thi công, các nơi rơi vãi Sikafloor® -CureHard -24 phải được làm sạch ngay và sử dụng các máy/thiết bị phù hợp vệ sinh thường xuyên bề mặt sàn như máy chải, máy chà , máy rửa áp lực cao, máy hút bụi, v.v…sử dụng chất
tẩy rửa và sáp phù hợp.
Lưu ý: Tat cấ các thông số kỹ thuật được nêu trong bản chi tiết sản phẩm này là dựa vào các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm. Các thông số thu thập thực tế có thể thay đổi do hoàn cảnh môi trường nằm ngoài tầm kiểm soát của chúng tôi

5.00 avg. rating (84% score) - 1 vote